
Cáp Thép Bọc Nhựa Phi 10 (D10)
- Đường kính: 10mm
- Kết cấu: 6x19+FC chịu lực
- Lõi: FC
- Tải làm việc: ≈9,5 kN
- Lực kéo đứt: ≈28,5 kN
Cáp thép bọc nhựa dùng để căng lưới che nắng, làm giàn cây và liên kết các hạng mục công trình, nhà vườn, dân dụng. Kho Vật Tư hỗ trợ lựa chọn đường kính, chiều dài cùng bộ phụ kiện phù hợp với nhu cầu sử dụng. Liên hệ để được tư vấn quy cách và nhận báo giá.

Cáp thép bọc nhựa là dây cáp có phần thép bện bên trong và lớp nhựa phủ bên ngoài. Phần thép đảm nhiệm chịu lực; lớp bọc tạo bề mặt tiếp xúc và hỗ trợ bảo vệ phần cáp được phủ kín.
Đường kính ngoài giống nhau chưa chắc lõi thép giống nhau. Khi chọn mua, cần xác định cả kích thước lõi, lớp phủ, kết cấu cáp và cách liên kết — thay vì chỉ gọi tên “cáp phi”.
Cáp thép bọc nhựa được sử dụng trong các hạng mục căng lưới che nắng, làm giàn cây và chằng giữ công trình nhẹ. Kho Vật Tư hỗ trợ lựa chọn quy cách cáp, chiều dài và phụ kiện đi cùng dựa trên mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt và số lượng cần mua.
Cáp thép bọc nhựa được cấu tạo từ các sợi thép bện thành tao và xoắn quanh lõi trung tâm để tạo nên dây cáp. Bên ngoài là lớp nhựa bao phủ phần cáp thép, giúp bề mặt tiếp xúc êm hơn và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với môi trường.

Là những sợi thép nhỏ tạo nên dây cáp. Nhiều sợi thép được bện với nhau để hình thành từng tao cáp.
Mỗi tao gồm nhiều sợi thép bện lại. Các tao tiếp tục xoắn quanh lõi trung tâm để tạo thành dây cáp thép.
Nằm ở giữa dây cáp, giúp đỡ và giữ vị trí các tao cáp. Lõi có thể là lõi sợi (FC) hoặc lõi thép (IWRC), tùy kết cấu sản phẩm.
Bao phủ bên ngoài phần cáp thép, tạo bề mặt tiếp xúc êm hơn và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với môi trường tại những vị trí được bọc kín.
| Đường kính tổng (Đã bọc) | Quy cách lõi thép (mm) | Độ dày lớp nhựa (mm) | Cấu trúc lõi phổ biến | Khối lượng tham khảo (kg/100m) | Lực kéo đứt tối thiểu (kN) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2.0 mm | 1.0 – 1.2 | 0.4 – 0.5 | 1x7 / 6x7 | ~0.8 – 1.2 | ~0.9 |
| 3.0 mm | 1.5 – 1.8 | 0.6 – 0.7 | 6x7 / 6x19 | ~1.8 – 2.5 | ~2.1 |
| 4.0 mm | 2.0 – 2.5 | 0.75 – 1.0 | 6x7 / 6x19 | ~3.2 – 4.5 | ~3.8 |
| 5.0 mm | 3.0 | 1.0 | 6x19 / 6x12 | ~6.0 | ~5.4 |
| 6.0 mm | 4.0 | 1.0 | 6x19 / 6x12 | ~9.5 | ~9.6 |
| 8.0 mm | 5.0 – 6.0 | 1.0 – 1.5 | 6x19 / 6x37 | ~16.5 | ~14.5 |
| 10.0 mm | 6.0 – 8.0 | 1.0 – 2.0 | 6x19 / 6x37 | ~26.0 | ~25.2 |
| 12.0 mm | 8.0 – 10.0 | 1.0 – 2.0 | 6x19 / 6x37 | ~38.0 | ~39.8 |
| 14.0 mm | 10.0 – 12.0 | 1.0 – 2.0 | 6x19 / 6x37 | ~54.0 | ~62.0 |
Lớp bọc không làm tăng khả năng chịu lực của lõi thép. Độ bền ngoài trời phụ thuộc vật liệu nhựa, tia UV, nhiệt độ và tình trạng sử dụng.
Lớp nhựa ngăn bề mặt thép tiếp xúc trực tiếp với vật liệu tại vị trí được bọc kín.
Phù hợp với những vị trí cần lớp phủ ngoài; vẫn cần chọn điểm tiếp xúc và đầu nối đúng cách.
Hạn chế tác động môi trường tại phần được bọc nguyên vẹn. Đầu cắt và vết rách vẫn cần kiểm tra.
Màu sắc và loại lớp phủ được đối chiếu theo sản phẩm, yêu cầu thẩm mỹ và điều kiện công trình.
Mỗi công việc có khoảng cách căng, điểm neo và điều kiện môi trường khác nhau.

Dùng làm dây căng và liên kết các góc mái che với cột hoặc điểm neo, giúp giữ mái che nắng cho sân vườn và khu vực ngoài trời.

Dùng căng dây giữa các trụ trong vườn thanh long để treo và cố định hệ thống đèn, giữ các tuyến dây gọn theo từng hàng cây.

Dùng làm dây khóa xe đạp, luồn qua khung xe và điểm cố định. Lớp nhựa bọc ngoài giúp hạn chế trầy xước tại vị trí tiếp xúc.

Dùng làm các tuyến dây căng dọc cầu thang, kết hợp với tay vịn và khung lan can để tạo bố cục thanh mảnh, thoáng và gọn gàng.
Dưới đây là các nhóm công việc để đối chiếu khi chọn cáp D3–D20. Ký hiệu D trên trang là đường kính sau bọc; quy cách cuối cùng phải dựa trên lõi thép, tải làm việc, chiều dài nhịp và điều kiện lắp đặt.
Nhóm kích thước có thể xem xét cho dây giữ đồ dùng, dây khóa xe, giàn cây leo nhỏ hoặc dây treo trang trí nhẹ. Chọn chiều dài và đầu liên kết theo mục đích; kiểm tra tải làm việc của mã cáp trước khi dùng làm dây treo.
Có thể xem xét cho tuyến căng lưới che nắng nhỏ, giàn cây hoặc dây treo đèn nhà vườn. Cần đối chiếu nhịp căng, trọng lượng treo và lực gió; D6 sau bọc không đồng nghĩa lõi thép 6 mm.
Là nhóm kích thước để đối chiếu khi thiết kế mái che, hệ lưới hoặc tuyến giằng có yêu cầu lực căng cao hơn. Không chọn chỉ theo diện tích công trình: phải kiểm tra đường kính lõi, lực kéo đứt, tải làm việc và khả năng chịu lực của điểm neo.
Với giằng cột, giằng khung hoặc hệ mái che lớn, chỉ chọn D16, D18 hay D20 khi tính toán thiết kế và hồ sơ mã cáp đáp ứng tải yêu cầu. Chưa có thông số lõi và tải làm việc của từng mã thì chưa thể khẳng định loại nào phù hợp; không tự dùng làm cáp cẩu hoặc nâng hạ.

Một tuyến cáp còn cần phương án neo và điều chỉnh. Gửi ảnh điểm liên kết để đối chiếu phụ kiện.

Dùng cố định đầu vòng dây cáp. Chọn kích thước khóa và cách xử lý lớp bọc tại điểm kẹp theo hướng dẫn của phụ kiện.

Dùng điều chỉnh độ căng của tuyến cáp. Chọn kiểu đầu móc, đầu mắt và quy cách phù hợp với điểm neo.

Dùng liên kết đầu vòng cáp với điểm neo hoặc phụ kiện. Đối chiếu kích thước chốt và tải làm việc của ma ní.

Dùng kết nối với đầu cáp hoặc bộ treo phù hợp. Chọn móc có tải làm việc và chốt an toàn theo yêu cầu sử dụng.










Giá phụ thuộc đường kính lõi, kết cấu, vật liệu lớp bọc và số lượng. Hãy đối chiếu cùng quy cách trước khi so sánh giá theo mét.

Mô tả công việc, quy cách và số lượng. Kèm ảnh mẫu hoặc bản vẽ nếu có.
Làm rõ kích thước lõi, lớp phủ, chiều dài và bộ phụ kiện trước khi báo giá.
Kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, phụ kiện và điều kiện giao nhận trong báo giá.
Chốt quy cách, số lượng, nơi nhận và thời gian dự kiến theo phản hồi thực tế.
Với đơn nhiều loại cáp, nên lập riêng từng dòng quy cách để giảm nhầm lẫn khi đặt hàng và nhận hàng.
| Tiêu chí so sánh | Cáp thép mạ kẽm | Cáp thép bọc nhựa | Cáp inox (thường là inox 304) |
|---|---|---|---|
| Hình ảnh | ![]() | ![]() | ![]() |
| Cấu tạo lõi | Sợi thép carbon được mạ kẽm (điện phân hoặc nhúng nóng). | Lõi là cáp thép mạ kẽm, bên ngoài bọc thêm một lớp nhựa PVC nguyên sinh. | Được bện từ các sợi hợp kim thép không gỉ (Inox 201, 304 hoặc 316). |
| Khả năng chống gỉ | Khá tốt trong môi trường tự nhiên thông thường. Dễ bị oxy hóa trong môi trường axit hoặc nước biển. | Tốt nhờ có lớp nhựa bảo vệ bề mặt cáp, hạn chế hoàn toàn với nước và không khí. | Xuất sắc. Không bị gỉ sét, chịu được môi trường hóa chất, axit và nước biển mặn. |
| Độ thẩm mỹ | Màu sáng bạc tự nhiên của kẽm, dùng lâu ngày sẽ bị xỉn màu tối lại. | Đa dạng màu sắc (trắng trong, xanh, đỏ...), lớp nhựa bóng bẩy, sạch sẽ. | Màu sáng bóng ánh kim sang trọng, giữ được độ bóng rất lâu theo thời gian. |
| Độ dẻo dai & co giãn | Độ đàn hồi vừa phải, chịu lực siết và neo giằng rất tốt. | Lớp nhựa giúp cáp mềm mại hơn, chống trầy xước khi cọ xát với vật dụng khác. | Cứng cáp hơn, độ co giãn cực thấp, chịu được lực căng kéo liên tục rất tốt. |
| Khả năng chịu nhiệt | Chịu nhiệt độ cao tốt (bản chất là kim loại). | Kém. Lớp nhựa bên ngoài dễ bị chảy hoặc hóa giòn gãy nếu gặp nhiệt độ quá cao. | Chịu nhiệt độ cao xuất sắc, không biến dạng trong môi trường khắc nghiệt. |
| Giá thành | Rẻ nhất trong 3 loại. Chi phí đầu tư tối ưu cho công trình lớn. | Trung bình. Cao hơn cáp mạ kẽm một chút do tốn thêm chi phí bọc nhựa. | Cao nhất. Giá thành thường gấp 2 – 3 lần so với cáp mạ kẽm cùng kích cỡ. |
| Ứng dụng phổ biến | Neo giằng nhà xưởng, cẩu hàng, làm cáp treo, trụ phát sóng, thi công xây dựng thô. | Làm giàn phơi đồ, lưới an toàn ban công, căng lưới nông nghiệp, trang trí nội thất. | Trang trí kiến trúc (lan can, cầu thang), ngành thực phẩm, y tế, cảng biển, tàu thuyền. |
Nếu cần tiết kiệm chi phí cho công trình thông thường thì cáp thép mạ kẽm là lựa chọn rất hợp lý. Khả năng chịu tải thực tế phải đối chiếu theo kết cấu, đường kính và thông số của từng sản phẩm.
Hình ảnh cáp inox, cáp mạ kẽm và các cuộn vật tư do Kho Vật Tư cung cấp. Chủng loại và lượng hàng cần được xác nhận khi báo giá.





Chưa rõ quy cách? Gửi ảnh mẫu và nhu cầu để được hỗ trợ đối chiếu.
Liên hệ tư vấn →Chưa thể xác định chỉ bằng tên gọi. Cần hỏi phi 6 là đường kính phần thép hay kích thước ngoài sau bọc, rồi đối chiếu thông số sản phẩm.
Lớp phủ hỗ trợ bảo vệ tại phần được bọc kín. Lõi vẫn có thể bị ăn mòn tại đầu cắt, vết nứt hoặc chỗ nước lọt vào; cần kiểm tra theo điều kiện sử dụng.
Chỉ dùng khi cáp và toàn bộ bộ liên kết được xác nhận phù hợp cho nâng hạ. Cần hồ sơ chịu lực và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất kẹp và cáp, bao gồm cách xử lý lớp bọc ở điểm liên kết. Không chọn chỉ dựa trên đường kính ngoài.
So sánh cùng đường kính lõi, kết cấu, vật liệu, lớp phủ và đơn vị tính. Kiểm tra thêm phụ kiện, vận chuyển và điều kiện giao nhận.
Gửi nhu cầu thực tế. Kho Vật Tư hỗ trợ chọn đúng đường kính lõi, lớp bọc, số lượng và phụ kiện phù hợp với công trình.
Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.